Vu vơ nghĩa là gì

Dưới đây là những mẫu câu có chứa từ "vu vơ", trong bộ từ điển Từ điển Tiếng tracuudiem.netệt. Chúng ta có thể tham khảo những mẫu câu này để đặt câu trong tình huống cần đặt câu với từ vu vơ, hoặc tham khảo ngữ cảnh sử dụng từ vu vơ trong bộ từ điển Từ điển Tiếng tracuudiem.netệt

1. Nghĩ vu vơ thôi.

Bạn đang xem: Vu vơ nghĩa là gì

2. Tôi chỉ hỏi vu vơ thôi.

3. Bắn vu vơ thôi.Chúng không thấy gì đâu

4. Đây là một vụ cướp vu vơ, Holmes.

5. Tôi muốn nói những ý tưởng vu vơ.

6. Chị nghĩ vu vơ quá, chúng em hoàn toàn vô sự.

7. Vì thích anh nên em cứ cười vu vơ vô cớ,

8. Mỗi khi tôi buồn vui vu vơ, bạn lại gần bên tôi

9. tiếng nói đều đều, ánh nhìn vu vơ, " Tôi có thể giúp gì cho anh không?"

10. Những mối nghi ngờ về ý nghĩa và mục đích của cuộc sống đều là vu vơ.

11. Tri thức phụ thuộc vào kinh nghiệm, và không dựa vào bất kỳ kinh nghiệm vu vơ nào.

12. Những chú chó cũng ra sân hóng mát, thỉnh thoảng lại ngó ra đường, cất tiếng sủa vu vơ

13. Ngài không phải là một lực huyền bí, không có đặc tính, trôi nổi vu vơ trong vũ trụ.

14. Những lời tố cáo vu vơ đến từ “anh em giả” hay những kẻ khác không làm cho một người đáng bị trách.

15. Và nó nhắc nhở chúng ta về bản chất không mục đích của tracuudiem.netệc ngắm mây, một hành động mới vu vơ làm sao.

Xem thêm: List Đam Mỹ Cao H Phụ Tử, Song Tính, Đam Mỹ Incest

16. Đây không phải là lời đe dọa vu vơ, vì Giê-sa-bên đã giết nhiều nhà tiên tri của Đức Chúa Trời rồi.

17. Tôi sẵn sàng giúp một tay nhưng không phải bằng cách gọi điện vu vơ 12 tiếng một ngày chỉ để bị các cô gái điếm dập máy trước.

18. Chính vì thế sứ đồ Phao-lô, môn đồ Chúa Giê-su vào thế kỷ thứ nhất, nói: “ không phải là chạy vu vơ” (1 Cô-rinh-tô 9: 26, Bản Dịch Mới).

19. 2 Tuy vậy, vì tin linh hồn bất tử nên cả tôn giáo Đông Phương lẫn Tây Phương đã phát triển những học thuyết vu vơ về sự sống Đời Sau gây ra nhiều hoang mang.

20. Đó là một trong những thắc mắc lớn nhất chưa giải đáp được trong ngành sinh vật học, và cho đến nay các nhà sinh vật học chỉ có thể đưa ra không gì hơn là những lời phỏng đoán vu vơ.

21. Một nhà xã luận ở Bắc Mỹ tracuudiem.netết: “Chỉ những người có đầu óc cố chấp và trí tưởng tượng vu vơ mới có thể tin rằng Nhân Chứng Giê-hô-va là một mối đe dọa cho bất cứ chính phủ nào.

22. tracuudiem.netệc làm ngơ những mặc khải về khả năng kỳ diệu của Thượng Đế thì giống như nô đùa vu vơ và mãn nguyện với những miếng gỗ có khắc chữ cái mà không biết rằng những bài thơ trữ tình của Shakespeare cũng được cấu tạo bằng chữ cái đó.

23. 8 Một chủ bút tại Bắc Mỹ tracuudiem.netết: “Chỉ những người có đầu óc thành kiến và trí tưởng tượng vu vơ mới có thể tin rằng Nhân-chứng Giê-hô-va là một mối đe dọa cho bất cứ chính phủ nào; họ là một đoàn thể tôn giáo yêu chuộng hòa bình và không có âm mưu lật đổ chính quyền”.

24. Chắp tay sau lưng, tay buông xuôi cứng đơ hay bám chặt lấy bục giảng, liên tiếp đút tay vào túi xong lại lấy ra, tháo nút áo rồi cài lại, vu vơ đưa tay lên sờ má, mũi, mắt kiếng; tay mân mê đồng hồ, tracuudiem.netết chì, nhẫn, hay giấy ghi chép; tay có điệu bộ nửa chừng—tất cả động tác này biểu hiện sự thiếu điềm tĩnh.

25. Trước hết hãy xem tay của bạn: chắp tay sau lưng, tay buông xuôi cứng đơ hay bám chặt lấy bệ giảng; liên tiếp đút tay vào túi xong lại lấy ra, tháo nút áo rồi cài lại, vu vơ đưa tay lên sờ má, sờ mũi, sờ mắt kính, hay làm những cử chỉ nửa chừng; lấy tay mân mê đồng hồ, tracuudiem.netết chì, cái nhẫn hay các giấy tờ của bài giảng.

nhacaiuytin24h.com

iwinios.app